Tứ hải giai huynh đệ

Tất cảToánVật lýHóa họcSinh họcNgữ vănTiếng anhLịch sửĐịa lýTin họcCông nghệGiáo dục công dânTiếng anh thí điểmĐạo đứcTự nhiên và xã hộiKhoa họcLịch sử và Địa lýTiếng việtKhoa học tự nhiênÂm nhạcMỹ thuật

Bạn đang xem: Tứ hải giai huynh đệ

*

*

Xem thêm: Giá Bàn Học Cho Bé Lớp 1 - Bàn Học Sinh Tiểu Học Cho Bé Lớp 1 Có Kệ Sách

*

Giải nghĩa : " Tứ hải giai huynh đệ "Anh em bốn bể một nhà; Người trong bốn biển đều là anh em cả.Bạn đang xem: Tứ hải giai huynh đệ là gì


*

Giải thích: Người dân khắp nơi trên thế giới đều giống như anh em một nhà.Giải thích âm Hán Việt: Tứ: bốn. Hải: biển. Giai: đều. Huynh: Anh. Đệ: em.

Giải thik nghĩa của các cặp từ in đậm:

a,những đôi mắt sáng thức đến sáng

b, sao đầy hoàng hôn trong mắt trong

c, -mỗi hình tròn có mấy đường kính

- Giá đường kính đang hạ

Giải thích ủa nghĩa của các yếu tố hán Việt trong thành ngữ : tứ hải giai huynh đệ

Từ nào là từ ghép đẳng lập, chính phụ?

Xếp các từ ghép Hán Việt sau vào bảng phân loại từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập: thiên địa, quốc kì, quốc ca, đơn ca, ca khúc, ca vũ, giang sơn, sơn thủy, huynh đệ, thủy thần, phụ tử, trường giang, phụ mẫu, phụ bạc, quốc lộ, đại lộ, khuyển mã, hải đăng, kiên cố, tân binh, nhật nguyetj, quốc mẫu, hoan hỉ, ngư nghiệp, thủy lợi

Xếp các từ ghép Hán Việt sau vào bảng phân loại: thiên địa, quốc kì, quốc ca, đơn ca, ca khúc, ca vũ, giang sơn, sơn thủy, huynh đệ, thủy thần, phụ tử, trường giang, phụ mẫu, phụ bạc, quốc lộ, đại lộ, khuyển mã, hải đăng, kiên cố, tân binh, nhật nguyetj, quốc mẫu, hoan hỉ, ngư nghiệp, thủy lợi

1. Trong các từ:

Giác quan, cảm tính, suy nghĩ, can đảm, thiết giáp, binh lính, huynh đệ.

Từ nào là từ ghép chính phụ, từ nào là từ ghép đẳng lập?

Cho các từ Hán Việt sau:

-Nhóm A: vương phi, tồn vong, cương trực, hoan hỉ, phong nguyệt, nhật nguyệt, thiên địa, đại lộ, kiên cố, giáo huấn.

Hãy:

a, Giải thích nghĩa các từ Hán Việt đó

b, Phân loại

So sánh các cặp từ sau:

a, Các từ ở nhóm A khác các từ ở nhóm B như thế nào về mặt cấu tạo?

b, Hiện nay người ta thường sử dụng các từ ở nhóm A hay nhóm B? Vì sao?

Trong các từ ghép sau đây: Đi đứng, quần áo, binh lính , tướng tá , chờ đợi, cơm nếp. Từ nào có thể đổi trật tự giữa các tiếng. Vì sao?

Câu2.Giai thích nghĩa của các từ ghép

a)Mỗi người phải cùng nhau gánh vác việc chung

b) Đất nước ta đang trên đà thay da đổi thịt

c) Bà con lối xóm ăn ở với nhau rất hòa thuận .

Giải thích từ gánh vác, ăn ở, đất nước

: Em hãy giải thích nghĩa của các từ Hán Việt sau và đặt câu có từ Hán Việt đó (mỗi câu 1 từ):